Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Bài 8. Tốc độ chuyển động

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Bài 8. Tốc độ chuyển động
    Người gửi: Hùynh Kim Trà
    Ngày gửi: 18h:37' 06-10-2023
    Dung lượng: 50.6 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 10 – Tiết 37, 38, 39
    Chủ đề 3. Tốc độ
    BÀI 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
    Thời gian thực hiện: (03 tiết)
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Ý nghĩa vật lí của tốc độ.
    - Công thức tính tốc độ - Đơn vị tốc độ.
    2. Năng lực

    Năng
    lực
    Khoa
    học tự
    nhiên

    Yêu cần cần đạt

    Nhận
    thức - Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
    khoa học tự - Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
    nhiên
    Tìm hiểu tự -Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
    nhiên
    -Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong
    khoảng thời gian tương ứng.
    Vận
    dụng -Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi
    kiến thức, kỹ được trong khoảng thời gian tương ứng.
    năng đã học

    Năng lực chung

    1. Tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những
    công việc của bản thân trong học tập.
    2. Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong
    quá trình thực hiện nhiệm vụ.
    1. Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức kỹ năng học

    3. Phẩm chất

    được vào học tập.
    2. Trung thực: Viết và trung thực trong tính toán, trình bày
    kết quả.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 (Bộ Chân trời sáng tạo)
    - Phiếu học tập phần luyện tập (mỗi hs 01 phiếu).
    - 01 máy vi tính, 01 tivi được kết nối với nhau đề mở: Bảng 8.1 sgk trang 52;
    Hình 8.1 sgk trang 53; Bảng 8.2 sgk trang 54.
    2. Chuẩn bị của học sinh
    - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 (Bộ Chân trời sáng tạo)
    - Dụng cụ học tập.
    III. Tiến trình dạy học
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút)

    a. a) Mục tiêu: Biết so sánh quãng đường chạy được hoặc thời gian chạy trên quãng
    đường đó để xác định một HS chạy nhanh hay chậm.
    b) Nội dung: Hình ảnh cuộc thi chạy của các học sinh sgk trang 52.
    Câu hỏi: Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong
    một cuộc thi chạy?
    c) Sản phẩm:
    - Cách 1: So sánh quãng đường chạy được trong cùng một khoảng thời gian của mỗi
    học sinh.
    - Cách 2: So sánh thời gian chạy trên cùng một quãng đường của mỗi học sinh.
    b. d) Tổ chức thực hiện:
    Thực hiện nhiệm vụ &
    Chuyển giao nhiệm vụ
    Kết luận, nhận định
    báo cáo, thảo luận
    Yêu cầu HS quan sát hình * Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nhận xét câu trả lời của
    ảnh cuộc thi chạy của các - 02 bạn cùng bàn thảo HS.
    học sinh sgk trang 52 và trả luận, ghi câu trả lời tập bài - Chốt: Hai yếu tố ảnh
    lời câu hỏi ở mục “Nội tập.
    hưởng đến quá trình chạy
    dung” vào tập bài tập.
    * Báo cáo, thảo luận:
    của hs là quãng đường
    - 01 HS xung phong trình chạy được và thời gian
    bày
    chạy trên quãng đường
    - 01 HS được chỉ định trình đó.
    bày
    - Chốt: để xác định mức độ
    - HS còn lại bổ sung (nếu nhanh chậm của một
    có).
    chuyển động thì:
    Nội dung cần làm rõ:
    + So sánh quãng đường
    -Hai yếu tố ảnh hưởng đến chạy được trong cùng một
    quá trình chạy của hs.
    khoảng thời gian.
    - Để xác định được HS + So sánh thời gian chạy
    chạy nhanh, chậm thì so trên cùng một quãng
    sánh quãng đường chạy đường.
    được hoặc thời gian chạy
    trên quãng đường đó.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 80 phút)
    2.1. Tìm hiểu ý nghĩa của tốc độ (35)
    a) Mục tiêu:
    - Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
    b) Nội dung: Bảng 8.1 sgk trang 52.
    *Câu hỏi:
    1. So sánh thời gian chạy trên cùng quãng đường 60 m của mỗi học sinh?
    2. So sánh quãng đường chạy được trong cùng khoảng thời gian 1s của mỗi học
    sinh?
    3. Học sinh nào chạy nhanh nhất? Học sinh nào chạy chậm nhất? Vì sao?
    *Luyện tập a,b,c sgk trang 55.
    c) Sản phẩm:
    Học
    Thời gian Thứ tự xếp
    Quãng đường chạy
    sinh
    chạy (s)
    hạng
    trong 1 giây (m)
    A
    10
    2
    6

    B

    9,5

    1

    6,3

    C

    11

    3

    5,5

    D

    11,5

    4

    5,2

    1. Cùng một quãng đường 60 m, học sinh nào chạy với ít thời gian nhất sẽ nhanh nhất.
    2. Quãng đường chạy được trong 1s của học sinh nào càng lớn thì thứ tự xếp hạng
    càng nhỏ (tức là thành tích càng cao).
    3. Học sinh B chạy nhanh nhất vì trong 1s B chạy được quãng đường dài nhất (6,3m).
    Học sinh D chạy chậm nhất vì trong 1s D chạy được quãng đường ngắn nhất (5,2m).
    Luyện tập sgk trang 55.
    a) Trên cùng một quãng đường, nếu thời gian chuyển động (1) nhỏ hơn thì chuyển
    động đó nhanh hơn.
    b) Trong cùng một khoảng thời gian, nếu quãng đường chuyển động (2) lớn hơn thì
    chuyển động đó nhanh hơn.
    c) Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây (3) lớn hơn thì chuyển
    động đó nhanh hơn.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thực hiện nhiệm vụ &
    Chuyển giao nhiệm vụ
    Kết luận, nhận định
    báo cáo, thảo luận
    NV 1: Đọc bảng 8.1 sgk * Thực hiện nhiệm vụ:
    -Nhận xét tinh thần, thái
    trang 52.
    NV 1: Nhóm (6-8 HS) thực độ, kết quả hoạt động của
    Trả lời câu hỏi 1,2,3 ở mục hiện nhiệm vụ 1 trong thời HS.
    “Nội dung” vào tập bài gian 10 phút.
    tập.
    NV 2: Cá nhân thực hiện
    * Báo cáo, thảo luận:
    NV 1: Đại diện 2 nhóm
    trình bày phiếu học tập; các
    nhóm khác nhận xét, bổ
    NV 2: Làm phần luyện tập sung (nếu có).
    a,b,c sgk trang 55 vào tập NV 2: 03 HS được chỉ định
    trình bày. HS còn lại bổ
    bài tập.
    -Kết luận: Quãng đường
    sung (nếu có).
    vật đi được trong 1s cho
    Nội dung cần làm rõ:
    biết mức độ nhanh hay
    - Quãng đường đi được chậm của chuyển động,
    trong 1s của 04 bạn học được gọi là tốc độ chuyển
    động (gọi tắt là tốc độ).
    sinh là khác nhau.
    - Trong 1 giây bạn B chạy
    nhanh nhất, bạn D chạy
    chậm nhất.

    1. Tốc độ
    1.1. Ý nghĩa của tốc độ
    -Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
    2.2. Tìm hiểu công thức tính tốc độ - Đơn vị tốc độ (45 phút)
    a) Mục tiêu:

    - HS hiểu tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
    - Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
    b) Nội dung: Thông tin từ sgk trang 53
    Câu hỏi:
    1. Tìm kí hiệu của tốc độ, quãng đường, thời gian?
    2. Nêu cách tính tốc độ của một vật chuyển động?
    3. Viết công thức tính tốc độ bằng kí hiệu vật lí?
    4. Đơn vị chính thức đo quãng đường, thời gian?
    5. Tìm 02 đơn vị chính thức đo tốc độ?
    6. Quy đổi: 1km/h = ? m/s; 1 m/s = ? km/h
    c) Sản phẩm:
    1. Tốc độ được kí hiệu là v, quãng đường được kí hiệu là s, thời gian được kí hiệu
    là t.
    2. Tốc độ v của một vật chuyển động được tính bằng quãng đường đi được s chia
    cho thời gian t đi hết quãng đường đó.
    3. Công thức: v =

    s
    t

    4. Đơn vị chính thức đo quãng đường là m, thời gian là s
    5. Hai đơn vị chính thức đo tốc độ là m/s và km/h
    6. Quy đổi đơn vị: 1 km/h =
    1 m/s = 3,6 km/h
    d) Tổ chức thực hiện:

    1000 1
    =
    m/s = 0,28 m/s
    3600 3,6

    Thực hiện nhiệm vụ &
    Kết luận, nhận định
    báo cáo, thảo luận
    NV 1: Đọc thông tin từ sgk * Thực hiện nhiệm vụ:
    -Nhận xét tinh thần, thái
    trang 53.
    - Cá nhân thực hiện nhiệm độ, kết quả hoạt động của
    Trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5,6 vụ .
    HS dẫn đến kết luận.
    ở mục “Nội dung” vào tập * Báo cáo, thảo luận:
    bài tập.
    - 01 HS lên bảng trình bày,
    HS khác trao đổi, bổ sung
    (nếu có).
    Nội dung cần làm rõ:
    - Công thức tính vận tốc
    - Ý nghĩa đơn vị từng đại
    lượng trong công thức
    - Quy đổi đơn vị
    1.2. Công thức tính tốc độ
    - Tốc độ được kí hiệu là v.
    - Để tính tốc độ v của một vật chuyển động, ta lấy quãng đường đi được s chia cho thời
    gian t đi quãng đường đó.
    Chuyển giao nhiệm vụ

    - Công thức:

    v=

    s
    t

    1.3. Đơn vị tốc độ
    - Trong hệ thống đơn vị đo lường chính thức ở nước ta, tốc độ được đo bằng đơn vị mét
    trên giây (m/s) và kilomet trên giờ (km/h).
    - Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo bằng các đơn vị khác như: km/s; mm/s….

    - Quy đổi đơn vị: 1 km/h =

    1000 1
    =
    m/s = 0,28 m/s
    3600 3,6

    1 m/s = 3,6 km/h
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (30 phút)

    a) Mục tiêu:
    - Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương
    ứng.
    - Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời
    gian tương ứng.
    b) Nội dung:
    Bài tập 1. Quy đổi ra đơn vị m/s ở bảng 8.2 (về nhà làm).
    Bài tập 2. Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong hình 8.1 sgk trang 53.
    Bài tập 3. Bạn An chạy 120 m hết 35 s. Bạn Bình chạy 140 m hết 40 s. Ai chạy nhanh
    hơn?
    c) Sản phẩm:
    Bài tập 1.
    Phương tiện giao thông
    Tốc độ (km/h)
    Tốc độ (m/s)
    1
    Xe đạp
    10,8
    10,8. 3,6 = 3
    Ca nô

    36

    Tàu hỏa

    60

    Ô tô

    72

    Máy bay

    720

    Bài tập 2.
    Tóm tắt
    s = 30 m
    t = 10 – 0 = 10 s
    v = ? m/s

    Giải

    1

    36. 3,6

    60.

    Bài tập 3.
    Tóm tắt
    s1 = 120 m
    t1 = 35 s
    s2 = 140 m
    t2 = 40 s
    v1 = ? m/s; v 2 = ? m/s

    720.

    s
    t

    -

    Giải

    1

    72. 3,6

    Tốc độ của người đi xe đạp: v = =
    Đáp số: 3 m/s

    1 50
    =
    3,6 3

    s
    t1

    30
    =3 m/ s
    10

    1
    Tốc độ chuyển động của bạn An là: v1 = =

    120
    ≈ 3,43 m/ s
    35

    = 10

    = 20

    1
    =¿200
    3,6

    -

    s
    t2

    2
    Tốc độ chuyển động của bạn Bình là: v 2= =

    140
    =3,5 m/s
    40

    - Vì tốc độ của bạn Bình lớn hơn tốc độ của bạn An (3,5 > 3,43) nên bạn Bình
    chạy nhanh hơn.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Thực hiện nhiệm vụ &
    Chuyển giao nhiệm vụ
    Kết luận, nhận định
    báo cáo, thảo luận
    *Hướng dẫn cách giải một * Thực hiện nhiệm vụ:
    -Nhận xét tinh thần, thái
    bài tập định lượng.
    - Hai học sinh xung phong độ, kết quả hoạt động của
    *Yêu cầu HS làm bài tập (mỗi bạn 01 bài) lên bảng HS.
    2,3 ở mục “Nội dung” vào tóm tắt, giải.
    tập bài tập.
    - Hai bạn cùng bàn thực
    hiện nhiệm vụ trong thời
    gian 10 phút.
    * Báo cáo, thảo luận:
    Nhận xét, đánh giá, sửa bài
    - Mỗi bạn giải trên bảng làm của hs.
    lần lượt trình bày, nêu
    hướng giải, những điều cần
    lưu ý, HS khác trao đổi, bổ
    sung (nếu có).
    Nội dung cần làm rõ:
    Bài 2. Xác định khỏang
    thời gian chuyển động của
    người đi xe đạp từ A đến
    B.
    Bài 3.
    -Chú ý cách tóm tắt bằng
    kí hiệu để phân biệt quãng
    đường, thời gian chạy của
    từng bạn.
    -So sánh tốc độ của 02 bạn
    để biết ai chạy nhanh hơn.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (15 phút)
    a) Mục tiêu: Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong
    khoảng thời gian tương ứng.
    b) Nội dung:
    Bài tập. Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong thời gian đầu t1 = 20 (min) đi
    được đoạn đường dài s1 = 6 (km). Đoạn đường còn lại dài s2 = 8 (km) đi với tốc độ v2 =
    12 (km/h). Tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là
    bao nhiêu?
    c) Sản phẩm:
    Bài tập
    Tóm tắt
    t1 = 20 min = 20 phút =
    s1 = 6 km
    s2 = 8 km
    v2 = 12 km/h

    20
    h
    60

    1

    = 3h

    vtb = ? km/h

    Giải

    -Thời gian bạn Linh đi quãng đường 8km: t 2=

    s2 8 2
    = = h
    v 2 12 3

    -Tốc độ của đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là:
    v tb=

    s 1+¿ s

    2

    t 1+ t 2

    =

    6+8
    =14 km/h ¿
    1 2
    +
    3 3

    Đáp số: 14 (km/h)
    d) Tổ chức thực hiện:

    Chuyển giao nhiệm vụ
    *Hướng dẫn cách giải một
    bài tập định lượng.
    *Lưu ý:
    - Quãng đường đi được
    tương ứng với thời gian đi
    hết quãng đường đó (dùng
    chỉ số dưới kí hiệu để phân
    biệt). Nghĩa là:
    + Trong đoạn đường đầu
    dài s1 = 6 (km) bạn Linh đi
    hết thời gian t1 = 20 (min).
    + Trong đoạn đường còn
    lại dài s2 = 8 (km) bạn Linh
    đi hết thời gian là t2.
    *Yêu cầu HS làm bài tập ở
    mục “Nội dung” vào tập
    bài tập.

    Thực hiện nhiệm vụ &
    báo cáo, thảo luận
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh xung phong lên
    bảng tóm tắt, giải. hs còn
    lại giải vào tập trong thời
    gian 10 phút.
    * Báo cáo, thảo luận:
    - HS giải trên bảng lần lượt
    trình bày, nêu hướng giải,
    những điều cần lưu ý, HS
    khác trao đổi, bổ sung (nếu
    có).
    Nội dung cần làm rõ:
    -Tốc độ đi xe đạp của bạn
    Linh trên cả quãng đường
    từ nhà đến trường là tốc độ
    trung bình (vtb) được tính
    bằng công thức:
    v tb=

    s 1+¿ s

    2

    t 1+ t 2

    Kết luận, nhận định
    -Nhận xét tinh thần, thái
    độ, kết quả hoạt động của
    HS.
    Nhận xét, đánh giá, sửa bài
    làm của hs.

    Kết luận:
    Tốc độ trung bình được
    tính bằng công thức:
    v tb=

    s 1+¿ s

    2+… + sn

    t 1+ t 2 +…+t n

    ¿

    ¿

    Lưu ý: Tốc độ trung bình của một vật đi được trong toàn bộ quãng đường, được tính
    bằng công thức:
    s s +s + …+ sn
    v tb= = 1 2
    t t 1+ t 2 +…+t n

    Trong đó:
    vtb: là tốc độ trung bình (m/s).
    s: Tổng quãng đường đi được (m).
    t: tổng thời gian đi được (s).
    s1, s2, …sn là những quãng đường đi được trong những khoảng thời gian t 1, t2,
    …, tn)
    Hướng dẫn tự học:
    *Câu hỏi:

    1. Nêu ý nghĩa vật lí của tốc độ?
    2. Tốc độ là gì, được tính như thế nào? Đơn vị của tốc độ là gì?
    3. Có những cách nào để so sánh sự nhanh chậm của chuyển động?
    *Chuẩn bị cho tiết học tới: Em hãy đọc bài 9: “Đồ thị quãng đường - thời
    gian”, trả lời các câu hỏi sau:
    1. Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian là như thế nào?
    2. Từ đồ thị quãng đường-thời gian cho trước, tìm lại các quãng đường đi được
    tương ứng với các khoảng thời gian bằng cách nào?
    3. Từ đồ thị quãng đường-thời gian cho trước, xác định tốc độ chuyển động của
    vật như thế nào?
    Phụ lục
    Bảng 8.1. Thời gian chạy trên cùng quãng đường 60 m
    Học sinh
    Thời gian chạy (s) Thứ tự xếp hạng
    Quãng đường chạy trong 1 giây
    (m)
    A
    10
    B

    9,5

    C

    11

    D

    11,5

    PHIẾU HỌC TẬP (PHẦN LUYỆN TẬP)
    Lớp:…………………… Họ và tên HS:……………………………………..
    Yêu cầu:
    Học sinh đọc và làm bài tập 2,3 tại lớp; Bài tập 1 về nhà làm, tiết tới trình bày
    trên lớp.
    Bài tập 1. Quy đổi ra đơn vị m/s ở bảng 8.2.
    Bảng 8.2
    Phương tiện giao thông

    Tốc độ (km/h)

    Xe đạp

    10,8

    Ca nô

    36

    Tàu hỏa

    60

    Ô tô

    72

    Máy bay

    720

    Tốc độ (m/s)

    Bài tập 2. Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong hình 8.1 sgk trang 53.
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Bài tập 3. Bạn An chạy 120 m hết 35 s. Bạn Bình chạy 140 m hết 40 s. Ai chạy
    nhanh hơn?
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến